Thủ thuật web

Dữ liệu có cấu trúc
Thủ thuật web

Dữ liệu có cấu trúc ảnh hưởng thế nào trong SEO

Dữ liệu có cấu trúc ảnh hưởng thế nào trong SEO

Dữ liệu có cấu trúc là định dạng chuẩn để cung cấp thông tin về trang và phân loại nội dung trang. Nó giúp Google và các công cụ tìm kiếm hiểu nhiều hơn và chính xác hơn về trang web của bạn.

Giới thiệu theo Google

Google Tìm kiếm hoạt động tích cực để hiểu nội dung của trang. Bạn có thể giúp chúng tôi bằng cách cung cấp manh mối rõ ràng về ý nghĩa của một trang cho Google bằng cách bao gồm dữ liệu có cấu trúc trên trang. Vậy dữ liệu có cấu trúc là gì? Dữ liệu có cấu trúc (Structured data) là định dạng chuẩn để cung cấp thông tin về trang và phân loại nội dung trang; ví dụ, trên trang công thức nấu ăn, các thành phần, thời gian nấu và nhiệt độ, lượng calo, v.v.

Google sử dụng dữ liệu có cấu trúc mà nó tìm thấy trên web để hiểu nội dung của trang, cũng như thu thập thông tin về web và thế giới nói chung.

Google Tìm kiếm cũng sử dụng dữ liệu có cấu trúc để bật các tính năng và cải tiến kết quả tìm kiếm đặc biệt. Ví dụ: một trang web có Breakcumd có dữ liệu có cấu trúc hợp lệ đủ điều kiện để xuất hiện trong kết quả tìm kiếm đồ họa, như được hiển thị ở đây:

Dữ liệu có cấu trúc

Đường dẫn (breadcrumb) trên trang cho biết vị trí của trang trong hệ thống phân cấp trang web. Từ kết quả tìm kiếm trên, người dùng có thể biết được trang web trên nằm trong danh mục Hệ điều hành.

Không chỉ có Google mà các công cụ tìm kiếm khác như Bing và Yandex cũng dựa vào dữ liệu có cấu trúc để hiểu trang web.

Dữ liệu có cấu trúc trong SEO

Trong Google Search Console, Google đã cung cấp Công cụ đánh dấu dữ liệu trong mục Giao diện tìm kiếm đã từ lâu. Cùng với các tài liệu mà Google đã giới thiệu, chúng ta có thể thấy rằng Dữ liệu có cấu trúc là một yếu tố rất quan trọng trong tối ưu hóa SEO Onpage. Đây là điều chắc chắn không cần phải tranh cãi, có hai lợi ích chính mà mình có thể nhận thấy.

Giúp Google hiểu trang web nhiều hơn và chính xác hơn:

Google Tìm kiếm cũng chỉ là một cổ máy, rất khó để nó có thể hiểu tất cả và chính xác nội dung và thông tin trên trang web. Để Google có thể hiểu tốt hơn nội dung cũng như thông tin trên trang web, chúng ta cần phải đánh dấu dữ liệu của trang theo tiêu chuẩn của Google.

Hiện tại, Google hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, bao gồm Article (Bài viết), Book (Sách), Course (Khóa học), Event (Sự kiện), Job Posting (Tin tuyển dụng, việc làm), Local Business (Doanh nghiệp địa phương), Product (Sản phẩm), Recipe (Công thức nấu ăn), Review (Đánh giá), Video, Software App (Phần mềm, Ứng dụng)… và nhiều loại nội dung khác. Nếu trang web của bạn thuộc loại nội dung mà Google hỗ trợ, bạn nên đánh dấu để Google có thể hiểu trang web một cách rõ ràng hơn và chính xác hơn.

Giúp hiển thị các thông tin bổ sung trong kết quả tìm kiếm:

Một khi Google đã hiểu chính xác nội dung trên trang web của bạn, nó có thể xuất hiện trong kết quả Tìm kiếm với hiển thị nâng cao hơn. Điều này giúp người dùng nhìn thấy trước một số thông tin về trang, cũng như kết quả của bạn trông sẽ bắt mắt và chuyên nghiệp hơn.

Dưới đây là một kết quả tìm kiếm bao gồm các thông tin cơ bản về Phần mềm, và bao gồm cả đánh giá:

Dữ liệu có cấu trúc cho Phần mềm, Ứng dụng

Dữ liệu có cấu trúc Bing

Không những Google mà Bing và các công cụ tìm kiếm khác cũng hỗ trợ Dữ liệu có cấu trúc.

Có một câu hỏi mà mình tự hỏi rằng việc Google hiển thị thông tin bổ sung trong kết quả tìm kiếm mà các thông tin này hoàn toàn do các chủ trang web quyết định thì có công bằng không? Các chủ trang web có thể lạm dụng, giả mạo các phiếu bầu, các đánh giá (review) để kết quả của họ có vẻ như là rất tốt trong kết quả tìm kiếm. Khả năng người dùng sẽ nhấp chuột vào các kết quả có đánh giá gian lận có cao hơn các kết quả có đánh giá trung thực hay không? Những hành vi này rất khó phát hiện và kiểm tra được.

Dữ liệu có cấu trúc có ý nghĩa đặc biệt đối với Google Tìm kiếm và cả người dùng Tìm kiếm. Hay nói cách khác, nó có ý nghĩa (thậm chí rất quan trọng) trong tối ưu hóa SEO Onpage, giúp cải thiện xếp hạng trong kết quả tìm kiếm và người dùng có thể sẽ nhấp chuột vào các kết quả có nhiều thông tin chi tiết hơn.

Đánh dấu dữ liệu

Hầu hết dữ liệu có cấu trúc Tìm kiếm sử dụng từ vựng schema.org, nhưng bạn nên dựa vào tài liệu trên developers.google.com để xác định hành vi của Google Tìm kiếm, thay vì tài liệu schema.org. Các thuộc tính hoặc đối tượng không được mô tả trên trang của Google không được Google Tìm kiếm yêu cầu, ngay cả khi được đánh dấu là bắt buộc bởi schema.org.

Hãy chắc chắn kiểm tra dữ liệu có cấu trúc của bạn bằng cách sử dụng Công cụ kiểm tra dữ liệu có cấu trúc trong quá trình phát triển và báo cáo Dữ liệu có cấu trúc của Search Console sau khi triển khai để theo dõi tình trạng các trang của bạn. Bạn có thể đánh dấu cho cả trang AMP và không phải AMP.

Dữ liệu có cấu trúc Google Search Console

Hiện tại, Google Tìm kiếm hỗ trợ dữ liệu có cấu trúc theo các định dạng sau:

JSON-LD (Được khuyến nghị bởi Google)

Ưu điểm: bạn có thể nhúng vào giữa hai thẻ <head></head> hoặc <body></body> mà không được xen kẽ với văn bản hiển thị của người dùng, điều này làm cho các mục dữ liệu lồng nhau dễ diễn tả hơn. Bạn không cần phải thêm các thuộc tính cho các thẻ HTML để đánh dấu dữ liệu của các thẻ đó.

Nhược điểm: việc đánh dấu dữ liệu bằng JSON-LD là sẽ làm cho kích thước mã HTML của trang lớn hơn.

Đây là ví dụ về đoạn JSON-LD mà mình dùng để đánh dấu trên trang Phần mềm của mình:

<script type="application/ld+json">
{
    "@context":"http://schema.org",
    "@type":"SoftwareApplication",
    "name":"AIO Boot",
    "softwareVersion":"0.9.8.12",
    "fileSize":"47.2 MB",
    "image":"https://static.aioboot.com/wp-content/uploads/2018/04/AIO-Boot-Grub2-Menu.png",
    "operatingSystem":"Windows",
    "applicationCategory":"http://schema.org/UtilitiesApplication",
    "aggregateRating": {
        "@type": "AggregateRating", "bestRating": "5", "ratingValue": "4.8", "ratingCount": "44"
    }
    ,
    "offers": {
        "@type": "Offer", "price": "0", "priceCurrency": "USD"
    }
}
</script>

Microdata và RDFa

Microdata: Một đặc tả HTML cộng đồng mở được sử dụng để lồng dữ liệu có cấu trúc trong nội dung HTML. Giống như RDFa, nó sử dụng các thuộc tính thẻ HTML để đặt tên cho các thuộc tính mà bạn muốn hiển thị dưới dạng dữ liệu có cấu trúc. Nó thường được sử dụng trong phần thân trang, nhưng có thể được sử dụng trong phần đầu.

RDFa: Tiện ích mở rộng HTML5 hỗ trợ dữ liệu được liên kết bằng cách giới thiệu các thuộc tính thẻ HTML tương ứng với nội dung hiển thị của người dùng mà bạn muốn mô tả cho các công cụ tìm kiếm. RDFa thường được sử dụng trong cả phần đầu và phần thân của trang HTML.

Ưu điểm của việc sử dụng Microdata và RDFa là bạn chỉ cần thêm các thuộc tính vào các thẻ HTML có sẵn được dùng để hiển thị nội dung trên trang web. Điều này không làm kích thước HTML lớn hơn quá nhiều so với việc sử dụng JSON-LD.

Ví dụ trong mã HTML sử dụng mã sau để hiển thị Tiêu đề của bài viết:

<h1 class="post-title">Xóa JavaScript chặn hiển thị và Giảm bớt JavaScript</h1>

Bạn chỉ cần thêm thuộc tính itemprop với giá trị là headline để đánh dấu dữ liệu trong thẻ này là headline, và Google sẽ biết được nó là headline:

<h1 class="post-title" itemprop="headline">Xóa JavaScript chặn hiển thị và Giảm bớt JavaScript</h1>

Nếu bạn muốn đánh dấu cho các dữ liệu không được hiển thị trên trang, bạn có thể sử dụng thẻ meta và khai báo giá trị cho thuộc tính content:

<meta itemprop="name" content="Nguyễn Tứ">

Đối với các dữ liệu dài chẳng hạn như articleBody, text…, việc đánh dấu bằng Microdata và RDFa sẽ tốt hơn, tránh phải khai báo lặp lại các giá dữ liệu này cho JSON-LD.

Chẳng hạn bạn muốn đánh dấu dữ liệu cho bài viết trên trang là Article, bạn có thể chọn một thẻ HTML bao gồm tất cả các dữ liệu cần thiết để đánh dấu, thêm thuộc tính itemscope itemtype vào thẻ như sau. Sau đó tiếp tục đánh dấu các mục được yêu cầu khác nằm trong thẻ này. Để biết thêm chi tiết, cũng như các kiểu dữ liệu mà Google hỗ trợ và yêu cầu, xem ở đây.

<div itemscope itemtype="http://schema.org/Article">
    ...........
</div>

WordPress

Đối với WordPress, có nhiều plugin hỗ trợ Dữ liệu có cấu trúc theo kiểu dữ liệu của nó. All In One Schema Rich Snippets là một plugin hỗ trợ đánh dấu dữ liệu cho rất nhiều kiểu dữ liệu. Tuy nhiên, sử dụng plugin này cần nhập các thông tin bổ sung, điều này làm cho kích thước HTML của trang tăng lên đáng kể.

Để thêm tính năng đánh giá trang web, bạn có thể sử dụng kk Star Ratings, plugin này cũng đánh dấu dữ liệu để hiện thông tin về đánh giá và phiếu bầu ra ngoài kết quả tìm kiếm. Nếu bạn sử dụng WooCommerce, bạn có thể sử dụng plugin Schema App Structured Data để đánh dấu dữ liệu cho các sản phẩm.

Cuối cùng, hãy sử dụng Công cụ kiểm tra dữ liệu có cấu trúc của Google để kiểm tra trang web của bạn. Hãy đảm bảo rằng bạn đã đánh dấu dữ liệu đúng cách, nếu không thì Google và các công cụ tìm kiếm sẽ hiểu sai về trang web của bạn.

Chúc bạn thành công!

 

Xóa JavaScript chặn hiển thị và Giảm bớt JavaScript
Thủ thuật web

Xóa JavaScript chặn hiển thị và Giảm bớt JavaScript

Xóa JavaScript chặn hiển thị và Giảm bớt JavaScript là hai phương pháp tối ưu hóa để tăng tốc trang web, đây cũng là hai yếu tố quan trọng trong Google Pagespeed.

Xóa JavaScript chặn hiển thị

Trước khi trình duyệt có thể hiển thị một trang, nó phải xây dựng cây DOM bằng cách phân tích cú pháp đánh dấu HTML. Trong quá trình này, bất cứ khi nào trình phân tích cú pháp gặp một tập lệnh, nó phải dừng và thực thi nó trước khi nó có thể tiếp tục phân tích cú pháp HTML. Trong trường hợp của một kịch bản bên ngoài, trình phân tích cú pháp cũng buộc phải đợi tài nguyên tải xuống, có thể phải chịu một hoặc nhiều vòng kết nối mạng và làm chậm thời gian hiển thị trang đầu tiên.

Ví dụ dưới đây là cách chèn jQuery vào mã HTML:

<script src="https://code.jquery.com/jquery-3.0.0.min.js"></script>

Khi trình duyệt tải trang, nó sẽ dừng việc phân tích ở đây và chờ đợi tập lệnh này được tải xong trước khi tiếp tục; như vậy, tập lệnh JavaScript ở trên đã chặn hiển thị của trang.

Xóa JavaScript chặn hiển thị và Giảm bớt JavaScript

Nhưng liệu việc tải các tập lệnh JavaScript trước khi phân tích xong cú pháp HTML có phải là điều cần thiết không? Chẳng hạn các tập lệnh JavaScript của Sharethis, Facebook, Google+, Twitter dùng để chia sẽ liên kết lên mạng xã hội có cần thiết phải được hiện thị cùng lúc với các nội dung quan trọng trên trang web không? Theo mình nghĩ thì người truy cập sẽ không làm bất kỳ hành động nào trước khi họ nhìn thấy nội dung trên trang web.

Vì vậy, tải một đống tập lệnh JavaScript trước khi nội dung trong màn hình đầu tiên được hiển thị là điều không cần thiết, thậm chí là ngu ngốc. Trừ khi bạn muốn tập lệnh JavaScript được thực thi để tương tác bổ sung trên mã HTML trước khi hiển thị đến người truy cập, ví dụ thêm hiệu ứng hoặc thêm, loại bỏ các phần tử đối với một nhóm đối tượng người dùng.

Bạn có thể nhúng nội tuyến ngay trong mã HTML, điều này giúp giảm một hoặc nhiều vòng kết nối mạng, tuy nhiên nó cũng làm tăng kích thước HTML, vì vậy nó chỉ phù hợp đối với các tập lệnh JavaScript nhỏ.

async và defer

Phương pháp tốt nhất để xóa JavaScript chặn hiển thị là sử dụng thuộc tính async (tải không đồng bộ) hoặc defer (trì hoãn) việc tải các tập lệnh JavaScript.

Định nghĩa và cách sử dụng:

Thuộc tính async và defer là thuộc tính boolean. Khi async có mặt, nó xác định rằng tập lệnh sẽ được thực hiện không đồng bộ ngay khi nó có sẵn. Khi defer có mặt, nó xác định rằng tập lệnh được thực hiện khi trang đã hoàn thành việc phân tích cú pháp.

Lưu ý: Thuộc tính async và defer chỉ dành cho các tập lệnh bên ngoài (và chỉ nên được sử dụng nếu thuộc tính src có mặt). Có một số cách mà tập lệnh bên ngoài có thể được thực thi:

  • Nếu async hiện diện: Tập lệnh được thực hiện không đồng bộ với phần còn lại của trang (tập lệnh sẽ được thực thi trong khi trang tiếp tục phân tích cú pháp).
  • Nếu async không hiện diện và defer có mặt: Tập lệnh được thực thi khi trang đã phân tích xong.
  • Nếu async hoặc defer hiện diện: Tập lệnh được tìm nạp và thực hiện ngay lập tức, trước khi trình duyệt tiếp tục phân tích cú pháp trang.
  • Async: Đối với các kịch bản quan trọng, bạn nên bao gồm nó trước nhất trong thẻ <head></head> để tập lệnh này được tải càng sớm càng tốt.
  • Defer: Chỉ nên trì hoãn với các kịch bản không cần thiết phải tải ngay trên trang web, không có sự khác biệt giữ việc đặt thẻ script trong <head></head> hay <body></body>.

Ví dụ về cách sử dụng thuộc tính async để tải tập lệnh jQuery:

<script src="https://code.jquery.com/jquery-3.0.0.min.js" async></script>

Tập lệnh jQuery sẽ được tải ngay mà không chặn trình phân tích cú pháp, HTML tiếp tục được tải mà không cần chờ tập lệnh jQuery tải xong.

Hầu hết các tập lệnh của JavaScript như Google+ Share và Google Adsense được Google cung cấp đều sử dụng thuộc tính async làm mặc định.

Ví dụ về cách sử dụng thuộc tính defer để tải tập lệnh jQuery:

<script src="https://code.jquery.com/jquery-3.0.0.min.js" defer></script>

jQuery sẽ được hoãn lại cho đến sau khi kết xuất ban đầu hoặc các phần quan trọng khác của trang đã tải xong. Làm như vậy có thể giúp giảm ganh đua tài nguyên và cải thiện hiệu suất.

Các lỗi được biết

Tải không đồng bộ và trì hoãn JavaScript là phương pháp tốt để xóa JavaScript chặn hiển thị. Tuy nhiên nó cũng có một số lỗi mà bạn cần lưu ý.

Ví dụ bạn tải không đồng bộ jQuery như sau:

<script src="https://code.jquery.com/jquery-3.0.0.min.js" async></script>
<script src="https://code.jquery.com/jquery-migrate-3.0.1.min.js" async></script>
<script>
	if (typeof jQuery == 'undefined') {
		console.log('jQuery is not defined');
	};
</script>

Vì jQuery Migrate cần hàm jQuery nhưng khi bạn tải không đồng bộ jQuery, trình duyệt sẽ tiếp tục tải HTML mà không cần chờ jQuery được tải xong. Vì vậy, các tập lệnh JavaScript và các kịch bản JavaScript có thể được thực thi trước khi hàm jQuery được tải, vì vậy đây là nguyên nhân gây ra lỗi. Uncaught ReferenceError: jQuery is not defined là một lỗi phổ biến, nguyên nhân là hàm jQuery chưa được tải, bạn không thể gọi một hàm hoặc một biến khi nó chưa được tải. Như đoạn mã mã ở trên, bạn sẽ nhìn thấy hàm jQuery chưa được định nghĩa (undefined) trong Console của trình duyệt.

Để khắc phục lỗi này, bạn có thể không cần phải tải không đồng bộ hoặc trì hoãn các tập lệnh JavaScript chứa các hàm và biến cần thiết được sử dụng trong các mã JavaScript ở phía sau.

Phương pháp tốt nhất là gộp tất cả các tập lệnh JavaScript và các đoạn mã JavaScript vào trong một tập tin duy nhất, sau đó bạn có thể tải không đồng bộ hoặc trì hoãn nó.

Tạo thẻ script bằng JavaScript

Mình đã tạo thẻ script bằng JavaScript và làm một thử nghiệm, kết quả cho thấy có vẻ như trình duyệt Google Chrome và Firefox sẽ trì hoãn việc tải tập lệnh JavaScript trong thẻ script được tạo ra. Nhưng có một ưu điểm mà bạn nên sử dụng JavaScript để tạo thẻ script thay vì chèn mã HTML là tính linh hoạt của nó.

Trong nhiều trường hợp, trang web của bạn chỉ cần tải tập tin để phục vụ cho một nhóm đối tượng người dùng nào đó, hoặc đối với từng nhóm sẽ phục vụ theo cách khác nhau. Ví dụ, bạn yêu cầu người truy cập vào trang web phải nhấn nút Đồng ý một việc gì đó như là chính sách Cookie… nhưng điều này sẽ không còn cần thiết nữa nếu họ đã Đồng ý. Vì vậy, bạn có thể sử dụng JavaScript để kiểm tra thông tin và chỉ tải các tập lệnh khi cần thiết, điều này sẽ giúp tối ưu hóa phân phối JavaScript trên trang web của bạn.

Ví dụ:

if (!localStorage.getItem('agreed')){
	localStorage.setItem('agreed','yes');
	var head=document.getElementsByTagName('head')[0];
	var script=document.createElement('script');
	script.async=true;
	script.src="https://www.sitecuatui.com/jscuaban.js";
	head.appendChild(script);
}

Để biết chắc chắn trang web của bạn đã tải không đồng bộ hoặc trì hoãn đúng cách hay chưa, chỉ cần kiểm tra mục Loại bỏ JavaScript và CSS chặn hiển thị trong nội dung trong màn hình đầu tiên của Google Pagespeed.

Giảm bớt JavaScript

Không đồng bộ và trì hoãn là phương pháp tối ưu hóa cách tải JavaScript, bạn cũng nên giảm bớt JavaScript để các tập lệnh và kịch bản có kích thước nhỏ nhất có thể, điều này giúp tăng tốc độ trang web đáng kể. Xem thêm về cách giảm bớt HTML, CSS và JavaScript. Bạn nên giữ phiên bản gốc để dễ dàng sửa đổi và tiếp tục phát triển về sau và sử dụng phiên bản đã được tối ưu hóa cho trang web đang chạy.

Đối với WordPress, bạn có thể dùng tính năng Minify của plugin W3 Total Cache để tải không đồng bộ, trì hoãn cũng như giảm bớt HTML, CSS, và JavaScript. Mặc dù vậy, bạn nên tự gộp các tập tin và tối ưu hóa kích thước các tệp tin một lần bằng các công cụ thay vì sử dụng plugin để làm điều này. Nó sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian và tài nguyên máy chủ cho mỗi lần thực hiện việc này.

Trên đây là các phương pháp để tối ưu hóa cách tải JavaScript cũng như tối ưu hóa kích thước của tập lệnh. Bạn nên tận dụng các phương pháp này để tăng tốc độ trang web tốt nhất có thể. Chúc bạn thành công!

 

Kiểm tra ổ cứng MBR hay GPT bằng diskpart
Thủ thuật web

Kiểm tra ổ cứng MBR hay GPT

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách kiểm tra ổ cứng MBR hay GPT trên Windows và Linux. Cũng giúp bạn lựa chọn nên dùng MBR hay GPT cho ổ cứng của mình.

Kiểm tra ổ cứng MBR hay GPT

Có nhiều phần mềm có thể giúp bạn kiểm tra định dạng ổ cứng, ở đây mình sẽ hướng dẫn cách kiểm tra bằng các phần mềm có sẵn trên Windows và Linux.

Windows

Bạn có thể kiểm tra ổ cứng MBR hay GPT trên Windows bằng 2 cách: sử dụng diskpart hoặc Disk Management.

Cách 1: Sử dụng diskpart:

Chạy Command Prompt (cmd.exe) bằng quyền Admin (nhấp chuột phải và chọn Run as Administrator), sau đó sử dụng 2 lệnh sau:

diskpart
list disk

Kiểm tra ổ cứng MBR hay GPT bằng diskpart

Nếu bạn nhìn thấy ổ cứng được đánh dấu sao (*) ở cột GPT thì ổ cứng của bạn có định dạng GPT. Ngược lại, ổ cứng của bạn có thể ở định dạng MBR, nhưng chưa chắc, bạn có thể kiểm tra bằng cách 2.

Cách 2: Sử dụng Disk Management:

  1. Mở Disk Management, bạn có thể tìm kiếm hoặc sử dụng lệnh diskmgmt.msc.
  2. Nhấp chuột phải vào ổ cứng mà bạn muốn kiểm tra và chọn Properties.
    Kiểm tra định dạng ổ cứng MBR hay GPT
  3. Chuyển sang tab Volumes và kiểm tra mục nếu Partition style là GUID Partition Table (GPT) thì có nghĩa là ổ cứng đang ở định dạng GPT. Ngược lại nếu giá trị của nó là Master Boot Record (MBR) thì ổ cứng đang ở định dạng MBR.
    Nên dùng MBR hay GPT

Linux

Để kiểm tra ổ cứng MBR hay GPT trên Linux, bạn có thể sử dụng lệnh parted, lệnh này có sẵn trên tất cả các hệ điều hành Linux như Ubuntu, Linux Mint, Debian…

sudo parted -l

Kết quả xuất ra như sau:

Model: ATA VBOX HARDDISK (scsi)
Disk /dev/sda: 21,5GB
Sector size (logical/physical): 512B/512B
Partition Table: gpt
Disk Flags: 

Number  Start   End     Size    File system     Name                  Flags
 1      1049kB  538MB   537MB   fat32           EFI System Partition  boot, esp
 2      538MB   17,2GB  16,6GB  ext4
 3      17,2GB  21,5GB  4293MB  linux-swap(v1)


Model: ATA VBOX HARDDISK (scsi)
Disk /dev/sdb: 1074MB
Sector size (logical/physical): 512B/512B
Partition Table: msdos
Disk Flags: 

Number  Start   End     Size    Type     File system  Flags
 1      1049kB  1074MB  1073MB  primary  fat32        lba

Nếu giá trị của Partition Tablemsdos thì có nghĩa là ổ cứng này đang ở định dạng MBR.

Nên dùng MBR hay GPT

Tùy vào hệ thống và nhu cầu của bạn mà bạn nên dùng MBR hay GPT cho ổ cứng của bạn. Mình xin đưa ra một số lưu ý như sau:

  • Nếu ổ cứng của bạn lớn hơn 4TB, bạn nên sử dụng GPT để nhận đủ dung lượng. Mặc dù bạn có thể định dạng ổ cứng 3TB và 4TB ở MBR, nhưng bạn cần sử dụng phần mềm thứ ba, chẳng hạn MBR4TB trên Windows hoặc GParted trên Linux.
  • Ổ cứng MBR chỉ có thể có tối đa 4 phân vùng chính (Primary). Điều này có thể không quan trọng, bạn có thể tạo nhiều hơn các phân vùng Logical.
  • Đối với máy tính khởi động ở chuẩn UEFI, bạn chỉ có thể cài đặt Windows trên ổ cứng GPT. Đối với máy tính khởi động ở chuẩn Legacy BIOS, bạn chỉ có thể cài đặt Windows trên ổ cứng MBR. Nếu ổ cứng của bạn là MBR, bạn cần chuyển MBR sang GPT để cài Windows (cả 64-bit và 32-bit) theo chuẩn UEFI và ngược lại. Có hai phần mềm miễn phí có thể giúp bạn chuyển từ MBR sang GPT không mất dữ liệu đó là MBR2GPT và AOMEI Partition Assistant.
  • Không phải tất cả các hệ thống đều hỗ trợ khởi động ổ cứng GPT ở chuẩn Legacy.
  • Bạn có thể sử dụng ổ cứng MBR để khởi động ở cả hai chuẩn UEFI và Legacy, sau đó cài đặt Windows, Linux và các hệ điều hành khác.
  • MBR hay GPT chẳng liên quan gì đến việc đĩa của bạn là SSD hay HDD cả.

Vì vậy, bạn nên kiểm tra xem máy tính dùng UEFI hay Legacy BIOS để có thể lựa chọn định dạng ổ cứng phù hợp. Nhìn chung, bạn nên sử dụng ổ cứng ở định dạng MBR nếu máy tính khởi động ở chuẩn Legacy và sử dụng ổ cứng ở định dạng GPT nếu máy tính khởi động ở chuẩn UEFI.

Đặc biệt, nếu bạn muốn tạo boot cho ổ cứng gắn ngoài (ổ cứng di động) hoặc tạo USB boot để tích hợp bộ cài Win, WinPE, Ubuntu, Linux Mint… thì bạn có thể sử dụng MBR với một phân vùng FAT32. Điều này giúp bạn có thể khởi động vào cả hai chuẩn UEFI và Legacy. AIO Boot là một phần mềm tạo USB boot miễn phí và tốt nhất hiện nay, nó cũng hỗ trợ tạo boot cho ổ cứng gắn ngoài.

Chúc bạn thành công!

 

Thủ thuật web

DMCA có lợi gì cho website của bạn?

Với những bài đăng hữu ích, nó sẽ mang lại những lợi ích cụ thể cho bạn ở một khía cạnh nào đó. Tuy nhiên, nội dung càng hay thì càng dễ bị người khác sao chép về website của họ. Có thể họ sẽ ghi nguồn hoặc không, nhưng nó cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến quyền lợi của bạn. Nhưng làm sao để bạn bảo về được bản quyền của mình về nội dung đã đăng, hạn chế bị người khác copy về website của họ? Hãy cùng tìm hiểu về DMCA.

DMCA là gì?

DMCA (Digital Millennium Copyright Act) còn gọi là Đạo luật bản quyền kỹ thuật số thiên niên kỷ. Đó là luật bản quyền được Hoa Kỳ đưa ra vào năm 1998, dùng để bảo vệ bản quyền cho những nội dung số.

DMCA quy định việc sao chép các nội dung số có bản quyền khi chưa được phép là một hành động vi phạm.

Mặc dù nghe có vẻ không liên quan gì tới bạn cho lắm, vì bạn ở Việt Nam, và ở Việt Nam thì ít ai đi đăng ký bản quyền cho nội dung được đăng lên website của mình. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể đăng ký DMCA để bảo vệ nội dung trên website của mình, và có thể kiện những website có hành vi copy nội dung của bạn trái phép.

Bản cập nhật Google Pirate

Ai cũng biết Google tìm kiếm là một công cụ rất quan trọng với mỗi website. Có thứ hạng cao trên trang tìm kiếm google sẽ mang lại cho website của bạn nguồn traffic tự nhiên rất lớn.

Google Pirate là một thuật toán được Google đưa ra vào tháng 8 năm 2012. Nó được phát hành để tiếp nhận các báo cáo về website vi phạm bản quyền, được gửi qua hệ thống DMCA của Google. Với những website bị báo cáo vi phạm bản quyền, Google sẽ có đánh giá tính xác thực và xoá kết quả bài đăng vi phạm của website đó trên trang tìm kiếm của mình. Nặng hơn, Google có thể xoá toàn bộ thông tin của website đó ra khỏi dữ liệu tìm kiếm của nó. Đó là một hình phạt kinh khủng đối với mỗi website.

Ngược lại, nếu bạn không muốn chịu hình phạt của Google đối với nội dung thì không nên sao chép nội dung từ website khác về website của mình.

Cách report website vi phạm DMCA

Bước đầu tiên là sử dụng copyscape.com để tìm xem có trang web nào đang sao chép nội dung từ website của bạn hay không. Nhập vào đường dẫn trang chủ của trang web của bạn và thực hiện tìm kiếm. Nếu bạn nhận được kết quả, thì bạn biết rằng nội dung của bạn đang bị sao chép trực tuyến vi phạm DMCA. Bạn có thể dùng những cách sau để report website copy nội dung của bạn:

1. Liên hệ trực tiếp với chủ website

Đây là cách nhẹ nhàng nhất bạn có thể làm. Hãy thử liên hệ trực tiếp với chủ website và yêu cầu họ gỡ những bài viết vi phạm bản quyền. Bạn có thể cảnh báo họ rằng bạn có thể kiện lên Google và hậu quả website đó phải nhận là rất nghiêm trọng.

2. Thông báo với đơn vị cung cấp lưu trữ website đó

Các dịch vụ lưu trữ thường sẽ luôn tiếp nhận hình thức report bản quyền này. Họ sẽ trực tiếp yêu cầu chủ website xem xét và gỡ bỏ các bài đăng vi phạm bản quyền trên website của họ. Một số sẽ sẵn sàng tạm ngưng dịch vụ nếu người vi phạm cố tình không thực hiện xoá nội dung vi phạm bản quyền.

Tuy nhiên, một số đơn vị lưu trữ lại không quan tâm đến vấn đề DMCA này. Do đó, họ sẽ không hỗ trợ bạn. Vì vậy, cách cuối cùng bạn có thể thực hiện là report trực tiếp với Google để có hình thức xử phạt website đó.

3. Report lên Google

Bạn chỉ cần truy cập vào trang Trợ giúp pháp lý của Google và làm theo hướng dẫn. Mặc dù Google không hỗ trợ yêu cầu chủ website vi phạm gỡ bỏ nội dung trên trang bị report nhưng nếu thành công thì trang đó sẽ bị xóa khỏi trang kết quả của Google Tìm kiếm.

Trên đây, webkontum đã giải thích cho bạn ý nghĩa của DMCA và cách để bạn report các vi phạm bản quyền đối với website của bạn. Hãy tận dụng nó để bảo vệ nội dung cho website của mình, cũng như tránh sao chép nội dung từ website khác để không bị nhận hình phạt từ Google nhé.

Thủ thuật web

Giữ lại Rank và Traffic khi chuyển tên miền cũ sang mới

Thủ thuật giữ lại rank và traffic khi chuyển tên miền cũ sang tên miền mới? Hay nói cách khác là bạn bỏ tên miền cũ (đã có traffic và ranking tốt) sang một tên miền mới. Trong trường hợp bạn sử dụng một domain trong 1 thời gian dài, và hiện tại bạn đang có rất nhiều traffic cũng như ranking cao với tên miền đó.

Nhưng hiện tại domain đó đã không còn phù hợp với chiến lược phát triển marketing của bạn nữa, hay chỉ đơn giản là bạn muốn chuyển qua sử dụng một tên miền khác. Vấn đề có thể giải quyết thật đơn giản đúng không, chỉ cần trỏ redirect qua tên miền mới là xong việc? .Nhưng vấn để ở đây là bạn muốn sử dụng domain mới, nhưng vẫn muốn giữ nguyên ranking của domain cũ. Nói cách khác là bạn muốn chuyển tất cả traffic cũng như thứ hạng từ khóa của domain cũ sang domain mới. Vậy phải làm sao? Bài viết này sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này. Rất mong rằng nó sẽ có ích cho việc quảng bá webiste của các bạn.

1. Việc đầu tiên các bạn phải làm là trỏ DNS về cùng thư mục với domain cũ, sao cho khi truy vấn domain mới thì nội dung tương tự như phần hiện thị tại domain cũ. Việc này tương đối dễ dàng đối với các bạn, chỉ cần change DNS là add domain vào cùng thư mục là được.

2. Tiếp theo các bạn sử dụng 301 redirect để trỏ những truy vấn từ domain cũ về domain mới. Với việc sử dụng Redirect 301 ở đây cũng có nghĩa là bạn sẽ thông báo cho Google và các search engine khác rằng, website của bạn sẽ di chuyển vĩnh viễn qua sử dụng domain mới. Để tiến hành việc này bạn chỉ cần tận dụng triệt để file .htaccess và mod_rewrite của server linux. Trong file .htaccess bạn thêm vào đoạn code sau:

12RewriteEngine o­nRewriteRule ^(.*)$ http://www.domainmoi.com/ [R=301,L]

Trong trường hợp bạn đã có sẵn 1 file .htaccess bạn có thể lưu lại file này với tên .htaccessbackup, tránh xóa đi file này vì có thể bạn sẽ cần phải tìm lại một số thông số trong file này. Khi đã sử dụng .htaccess bạn cần kiểm tra lại bằng cách gõ vào trình duyệt domain cũ và trình duyệt sẽ tự động chuyển qua domain mới. Nếu domain cũ vẫn còn trên trình duyêt, bạn kiểm tra thêm bằng cách xem đường dẫn của một số hình change domain ảnh trên website.

3. Bước tiếp theo cần làm là add tên miền mới vào webmaster tool của các search engine khác. Riêng Google webmaster, công cụ của họ cũng trực tiếp hỗ trợ chức năng chuyển domain, đây là chức năng được cập nhật thêm từ khi Google webmaster thay đổi giao diện lần đầu tiền. Để tiến hành thay đổi tên miền với Google webmaster, bạn cho add domain mới vào Google webmaster (trên cùng 1 account). Sau đó bạn vào phần Site configuration / Change of Address (của domain cũ).

Tại khung số 4: Tell Us about your new domain: bạn chọn đến domain mới và click Submit.

Vậy là đã hoàn thành, Google và các search engine sẽ tự động update các đường link với domain cũ thành domain mới, và sẽ cập nhật luôn cả ranking của tên miền cũ vào tên miền mới cho bạn. Đây là việc làm hết sức cần thiết trong trường hợp thay đổi domain website. Các bạn nên chú ý, để có một ranking tốt trên search engine result pages (serp) không phải chuyện đơn giản, mà cần sự đầu tư rất nhiều về thời gian và công sức cho việc làm SEO.